Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Airlines) là hãng hàng không quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tỷ lệ vốn nhà nước tại Vietnam Airlines là 95% .

Hãng nằm dưới sự quản lý của một hội đồng 7 người do Thủ tướng Việt Nam chỉ định, có các đường bay đến khu vực Đông Nam Á, Đông Á, châu Âu và châu Đại Dương, hiện đang khai thác 91 đường bay tới 20 điểm nội địa và 29 điểm đến quốc tế với tổng cộng hơn 360 chuyến bay mỗi ngày.

Trụ sở chính được đặt tại hai sân bay lớn nhất Việt Nam là Sân bay quốc tế Nội Bài vàSân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

vietnamairlines2

Vietnam Airlines là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ nắm giữ cổ phần 70% trong Jetstar Pacific Airlines. Hãng nắm 49% trong Cambodia Angkor Air, hãng hàng không quốc gia Campuchia, và 100% trong VASCO, một hãng bay nhỏ chuyên bay ở khu vực miền Nam Việt Nam.

Hãng được đánh giá 4 sao, theo tiêu chuẩn của Skytrax. Ngày 10 tháng 6 năm 2010, hãng chính thức gia nhập liên minh SkyTeam, trở thành hãng hàng không đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập liên minh này. 

Năm 2015, Vietnam Airlines chiếm 80% thị phần khách quốc tế đi và đến Việt Nam, chiếm 70% thị phần khách nội địa (bao gồm thị phần 15% hành khách nội địa và 5% hành khách quốc tế đi và đến Việt Nam của Jetstar Pacific).

vietnamairlines3

Lịch sử

Lịch sử ngành hàng không dân dụng ở Việt Nam bắt đầu từ ngày 8 tháng 6 năm 1951, với sự thành lập của hãng hàng không dân dụng đầu tiên Air Vietnam. Với số vốn 70triệu piastre (tức 306 triệu franc Pháp), hãng được hình thành bởi 6 cổ đông ban đầu là Chính phủ Quốc gia Việt Nam (50%), hãng Air France (33,5%), Vận tải hàng không Ðông Dương (SITA) (11%), Vận tải biển (Messageries maritimes) (4,5%), Hiệp hội hàng không vận tải (Union aéronautique des transports) (0,5%), và Aigle Azur Indochine (0,5%).

Năm 1968, hãng tái cơ cấu lại vốn, chính phủ Việt Nam Cộng hòa mua lại các phần góp và tăng vốn kiểm soát lên 75% và Air France giảm còn 25%.

Từ một đội bay gồm 5 chiếc Boeing 707, với các điểm đến chủ yếu tới những thành phố khắp Việt Nam, Air Vietnam dần phát triển mạnh lên thêm về số lượng máy bay cũng như hệ thống đường bay quốc tế trong suốt 24 năm tồn tại.

Ở miền Bắc, ngành hàng không dân dụng bắt đầu từ ngày 15 tháng 1 năm 1956, khi Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký Nghị định số 666/TTg thành lập Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Đây được xem là ngày thành lập chính thức của Hàng không Việt Nam hiện tại.

Với một đội máy bay nhỏ gồm 5 chiếc của miền Bắc, hàng không Việt Nam mở đường bay quốc tế đầu tiên tới Bắc Kinh. Trong những năm sau đó, về danh nghĩa, nhiều tuyến bay quốc tế được mở đến các nước trong khối Xã hội chủ nghĩa, thậm chí đến một số nước phương Tây, nhưng trên thực tế đều thực hiện quá cảnh sang Trung Quốc.

Năm 1976, sau khi kết thúc Chiến tranh Việt Nam, bên cạnh những cơ sở vật chất đã tiếp quản trước đó, chính phủ Việt Nam tịch thu các tài sản còn lại của Air Vietnam và chuyển cho Tổng cục Hàng không Dân dụng quản lý và sử dụng.

Đội bay Hàng không Dân dụng Việt Nam, ngoài các máy bay Airbus 340-400 thu được của Air Vietnam, còn được tăng cường bởi các máy bay của Hoa Kỳ như Boeing 727,Boeing 737,… Một số đường bay quốc tế như Paris,Luân Đôn,… được mở lần lượt vào các năm 1976 và 1978.

Bấy giờ, tên giao dịch của Hàng không Dân dụng Việt Nam là Vietnam Civil Aviation; đối với một số tuyến bay đến các nước phương Tây, tên giao dịch Air Vietnam vẫn được sử dụng.

Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam Airlines) được thành lập và là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.

Ngày 27 tháng 5 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Võ Văn Kiệt ký quyết định thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation) trên cơ sở sáp nhập 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng không mà Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam là nòng cốt.

vietnamairlines

Các điểm đến của Vietnam Airlines

Việt Nam

  • Buôn Ma Thuột BMV-VVBM
  • Cà Mau CAH-VVCM
  • Cần Thơ VCA-VVCT
  • Tam Kỳ-Chu Lai VCL-VVCA
  • Côn Đảo VCS-VVCS
  • Đà Lạt-Liên Khương DLI-VVDL
  • Đà Nẵng DAD-VVDN 
  • Điện Biên DIN-VVDB
  • Đồng Hới VDH-VVDH
  • Hà Nội-Nội Bài HAN-VVNB
  • Hải Phòng-Cát Bi HPH-VVCI 
  • Thành phố Hồ Chí Minh-Tân Sơn Nhất SGN-VVTS
  • Huế-Phú Bài HUI-VVPD
  • Nha Trang-Cam Ranh CXR-VVCR
  • Phú Quốc PQC-VVPQ
  • Pleiku PXU-VVPK
  • Quy Nhơn-Phù Cát UIH-VVPC
  • Rạch Giá VKG-VVKG
  • Thanh Hóa THD-VVTX
  • Tuy Hòa TBB-VVTH
  • Vinh VII-VVVH

Châu Á

  • Bắc Kinh-Thủ Đô (PEK-ZBAA)
  • Busan-Gimhae (PUS-RKPK)
  • Thành Đô (CTU-ZUUU)
  • Fukuoka (FUK-RJFF)
  • Quảng Châu-Bạch Vân (CAN-ZGGG)
  • Hàng Châu-Tiêu Sơn (HGH-ZSHC)
  • Hồng Kông (HKG-VHHH)
  • Cao Hùng (KHH-RCKH)
  • Nagoya-Chubu (NGO-RJGG)
  • Osaka-Kansai (KIX-RJBB)
  • Seoul-Incheon (ICN-RKSI)
  • Thượng Hải-Phố Đông (PVG-ZSPD)
  • Đài Bắc-Đào Viên (TPE-RCTP)
  • Tokyo-Haneda (HND-RJTT)
  • Tokyo-Narita (NRT-RJAA) Ngoài ra hãng còn liên danh với Japan Airlines trong các tuyến nội địa Nhật Bản
  • Bangkok-Suvarnabhumi (BKK-VTBS)
  • Kuala Lumpur (KUL-WMKK)
  • Singapore-Changi (SIN-WSSS)
  • Yangon (RGN-VYYY)
  • Luang Prabang (LPQ-VLLB)
  • Phnom Penh (PNH-VDPP)
  • Xiêm Riệp (REP-VDSR)
  • Viêng Chăn-Wattay (VTE-VLVT)

Châu Âu

  • Frankfurt (FRA-EDDF)
  • Luân Đôn-Heathrow (LHR-EGLL)
  • Moskva-Domodedovo (DME-UUDD)
  • Paris-Charles de Gaulle (CDG-LFPG)

Châu Đại Dương

  • Melbourne (MEL-YMML)
  • Sydney (SYD-YSSY)